A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo Tình hình hoạt động công nghiệp và thương mại 9 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2019.

I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI

1. Kết quả sản xuất công nghiệp và thương mại tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2019.

- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 9 năm 2019 ước giảm gần 5% so với tháng trước và tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước. 9 tháng đầu năm IIP tăng 17,2% so với cùng kỳ năm 2018.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 9 (giá so sánh 2010) ước đạt 6.080 tỷ đồng, giảm 0,8% so với tháng trước và tăng 19% so với cùng kỳ năm 2018. 9 tháng đầu năm (giá so sánh 2010) ước đạt 50.502,7 tỷ đồng, tăng hơn 21,3% so với cùng kỳ, đạt 74,2% kế hoạch 2019.

- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 9 ước đạt 3.779,4 tỷ đồng, tăng 3,2% so với tháng trước và tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2018. 9 tháng đầu năm 2019 ư­ớc đạt 32.882,6 tỷ đồng, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm 2018, đạt 72,2% kế hoạch năm 2019.

- Kim ngạch xuất khẩu tháng 9 ước đạt 159,1 triệu USD, tăng 3,8% so với tháng trước và tăng 10% so với cùng kỳ năm 2018. 9 tháng đầu năm ước đạt 1.219,8 triệu USD tăng hơn 13% so với cùng kỳ năm 2018, đạt 71,8% kế hoạch năm 2019.

- Kim ngạch nhập khẩu tháng 9 ước đạt 111,3 triệu USD, giảm 17% so với tháng trước và tăng 35% so với cùng kỳ năm 2018. 9 tháng đầu năm ước đạt 1.160,7 triệu USD, tăng 15% so với cùng kỳ năm 2018, đạt 71,7 % kế hoạch năm 2019.

2. Công tác quản lý nhà nước trọng tâm.

- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị gặp mặt các doanh nghiệp tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán; Lễ phát động các doanh nghiệp thi đua đẩy mạnh sản xuất kinh doanh; Chương trình thăm, chúc tết một số doanh nghiệp nhân dịp đầu xuân của Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh.

- Tổ chức theo dõi và giám sát tình hình cung ứng điện, sử dụng điện trên địa bàn tỉnh phục vụ các sự kiện chính trị, văn hóa - xã hội; theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh tình hình giá cả thị trường, điện năng, phòng chống cháy nổ, công tác kiểm tra, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trước, trong và sau Tết.

- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh: Ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 30/8/2019 về việc ban hành quy định tiêu chí, quy trình xét công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình; ban hành Quyết định thu hồi bằng công nhận làng nghề; danh mục các ngành nghề không khuyến khích đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp và khu kinh tế Thái Bình; ban hành văn bản đề nghị Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035, quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện của tỉnh; xây dựng nội dung giao kết và kế hoạch triển khai thực hiện bản giao kết hợp tác kinh tế giữa tỉnh Thái Bình và thành phố Hải Phòng; tổ chức Hội nghị bàn giải pháp đẩy mạnh kinh doanh, tăng nguồn thu thuế bảo vệ môi trường, thuế nhập khẩu xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thái Bình; kế hoạch thực hiện Hiệp định đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP); triển khai thông tư 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương; đánh giá tác động và đề xuất biện pháp ứng phó, điều hành cụ thể trước diễn biến của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung.

- Báo cáo UBND tỉnh: Tình hình quy hoạch, đầu tư hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; việc xử lý nước thải, rác thải tại các cụm công nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018; đánh giá tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020; kết quả thực hiện các đề xuất, kiến nghị của tỉnh với Thủ tướng, Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ ngành Công Thương Thái Bình; tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập năm 2018; kết quả thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP; kết quả thực hiện quy hoạch, xây dựng và cấp phép đầu tư trong các cụm công nghiệp trên địa bàn.

- Báo cáo Bộ Công Thương: Tình hình thực hiện Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistic Việt Nam đến năm 2025; kết quả thực hiện giai đoạn 2016-2018 chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; tình hình thực hiện và nhân rộng mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; tình hình duy trì và nhân rộng mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm; kết quả thực hiện chương trình phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2014-2018; tổng kết 5 năm thực hiện kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2016-2020; xây dựng 02 đề án phát triển TMĐT quốc gia 2020.

- Tham gia ý kiến dự thảo: Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ và Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 21/12/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xât dựng và phát triển Khu Kinh tế Thái Bình; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp; Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021; Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; đề cương chiến lược phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021-2030; Nghị định thay thế Nghị định 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí; Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp; Đề án xây dựng và quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trong khu kinh tế Thái Bình; Nghị định quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ủy ban cạnh tranh quốc gia; Nghị định quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh; quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tham gia công tác chỉ đạo phòng chống dịch tả lợn châu Phi, công tác chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở 27 xã đăng ký về đích năm 2019 theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.

- Phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tham mưu UBND tỉnh lựa chọn nhà đầu tư, hướng dẫn nhà đầu tư triển khai xây dựng nhà máy điện gió tại huyện Tiền Hải theo đúng Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Thái Bình giai đoạn 2020, có xét đến năm 2030 đã được Bộ Cônng Thương phê duyệt.

- Hướng dẫn doanh nghiệp làm hồ sơ tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia 2019. Lựa chọn, đề xuất doanh nhân tham gia bình xét danh hiệu "Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu năm 2019". Triển khai tổ chức Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu khu vực phí Bắc 2019 tại Hải Phòng.

- Lập danh sách các đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm, theo dõi tình hình cung ứng điện cho các dự án trọng điểm của tỉnh. Cấp giấy phép hoạt động điện lực cho 06 đơn vị; thẩm định 10 hồ sơ thiết kế cơ sở; 18 hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công các công trình điện; phối hợp giải quyết 03 điểm vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áo 110kV, 220kV. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm cho 24 cơ sở; 07 báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định 29 dự án đầu tư; kiểm tra, hướng dẫn 07 dự án thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Tiếp nhận 6.016 thông báo thực hiện khuyến mại; cấp 83 Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu, 03 Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVS thực phẩm, 01 Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, 01 Giấy phép bán buôn sản phẩm rượu, 01 Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý LPG, 04 Thông báo về việc chấp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; cấp 13.000 C/O các loại.

- Theo dõi tình hình hoạt động của các dự án lớn: Dự án khai thác thử nghiệm than thuộc bể than Đồng bằng Sông Hồng; Trung tâm Điện lực Thái Bình; Nhà máy khí thấp áp; Nhà máy Amonitrat, dự án điện gió.

3. Công tác khuyến công.

Năm 2019, ngành Công thương được UBND tỉnh giao 31 chương trình đề án khuyến công, với tổng kinh phí 4.455 triệu đồng.

9 tháng đầu năm 2019, đã tổ chức: Lễ phát động doanh nghiệp thi đua đẩy mạnh sản xuất kinh doanh năm 2019; Hội nghị tập huấn về công tác khuyến công cho các tổ chức, cá nhân làm công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh; 20 lớp tập huấn vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp cho 700 lao động; 03 lớp đào tạo nghề may công nghiệp cho 105 lao động; tuyên truyền trên Đài phát thanh truyền hình, Báo Thái Bình, tạp chí Công nghiệp và Tiêu dùng về hoạt động khuyến công và chương trình sản xuất sạch hơn; phát hành Bản tin Công Thương số 24; tổ chức đoàn cán bộ đi học tập kinh nghiệp công tác quản lý nhà nước cụm công nghiệp; tổ chức 07 lớp tập huấn an toàn thực phẩm cho 680 cán bộ, công chức ngành công thương cấp huyện, xã trên địa bàn; hội nghị tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường ngành công thương với 200 đại biểu khách mời là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất;  hỗ trợ 08 doanh nghiệp trên địa bàn huyện, thành phố đầu tư máy móc tiên tiến vào sản xuất.

Bên cạnh đó, ngành Công Thương đã hoàn thành tổ chức 50 lớp tập huấn máy cơ khí nông nghiệp cho 1.750 lao động trên địa bàn tỉnh theo Đề án tập huấn lao động vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp.

4. Công tác khuyến thương, xúc tiến thương mại

Năm 2019, UBND tỉnh giao ngành Công thương 23 chương trình đề án khuyến thương, với tổng kinh phí 2.295 triệu đồng.

9 tháng đầu năm đã tổ chức: Hội chợ Mừng Đảng - Mừng Xuân và điểm bán hàng bình ổn giá Tết Nguyên đán Kỷ Hợi; Tổ chức cho các doanh nghiệp Thái Bình tham gia 06 hội trợ, triểm lãm tại các tỉnh thành phố trong nước; tổ chức 02 Phiên chợ hàng Việt về nông thôn tại huyện Vũ Thư và Đông Hưng; phát hành 09 bản tin Công nghiệp - Thương mại; Thu thập thông tin giá cả các mặt hàng thiết yếu cung cấp cho Vụ Thị trường trong nước - Bộ Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thái Bình; Duy trì bản tin, bài trên trang website của ngành, của tỉnh và của Bộ Công Thương; Duy trì hoạt động của modul “Thương mại điện tử và doanh nghiệp” được tích hợp trên cổng thông tin điện tử của ngành Công Thương; Hỗ trợ cho các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng website; tổ chức 02 lớp học về xúc tiến thương mại và thương mại điện tử cho các doanh nghiệp trên địa bàn; triển khai công tác chuẩn bị cho Hội chợ nông nghiệp quốc tế đồng bằng Bắc bộ đang được triển khai thực hiện.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Mặt được.

- Sản xuất công nghiệp tiếp tục đà tăng trưởng khá (tăng 21,3% so với cùng kỳ); hoạt động của các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp ổn định; sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên doanh, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ tiếp tục được triển khai thực hiện tốt; công tác thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp được trú trọng; hoạt động khuyến công được triển khai tích cực và hiệu quả.

- Thương mại, dịch vụ phát triển ổn định, cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân; hoạt động xúc tiến thương mại đã góp phần giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp của tỉnh đến thị trường trong và ngoài nước, thúc đẩy giao thương hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm công, nông nghiệp trong tỉnh.

- Công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Công Thương tiếp tục được tăng cường; công tác cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh, đã thực hiện rút ngắn trung bình 50% thời gian giải quyết, 100% (106) thủ tục hành chính được niêm yết công khai quy trình, thủ tục tại Trung tâm hành chính công tỉnh, trung tâm hành chính công huyện và trên website của Sở Công Thương.

2. Hạn chế.

- Trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp còn thấp, tỷ trọng thiết bị hiện đại chưa cao, chi phí nguyên vật liệu và năng lượng trong sản phẩm còn cao; công tác giải phóng mặt bằng, tiếp cận đất đai, vốn, thị trường... vẫn còn nhiều bất cập.

- Đầu tư về lĩnh vực thương mại dịch vụ chưa đa dạng; Các dự án đầu tư vào lĩnh vực thương mại do các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thực hiện đầu tư, chủ yếu tập trung khai thác các khu đất có sẵn lợi thế thương mại.

- Kết cấu hạ tầng một số cụm công nghiệp chậm được đầu tư, đầu tư thiếu đồng bộ, dẫn đến thiếu đất sạch có thể bàn giao ngay cho nhà đầu tư. Một số cụm công nghiệp đã quy hoạch chi tiết nhưng đến nay chưa có hoặc có ít dự án đầu tư.

- Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 do Tập đoàn dầu khí quốc gia (PVN) làm chủ đầu tư chậm tiến độ, chưa có giải pháp cụ thể khắc phục để tiếp tục đầu tư hoàn thiện, đưa nhà máy vào vận hành.

- Thị trường tiêu thụ hàng hóa còn hạn chế, nhất là các mặt hàng nông sản; hoạt động xuất nhập khẩu còn nhiều khó khăn, đặc biệt là một số sản phẩm xuất khẩu truyền thống.

- Thiếu lao động được đào tạo cho công nghiệp công nghệ cao; thiếu lao động ngành may do nhu cầu lao động lớn.

3. Nguyên nhân hạn chế.

3.1. Nguyên nhân khách quan

- Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung căng thẳng, hoạt động kinh tế toàn cầu tiếp tục suy yếu đã ảnh hưởng tới sản xuất, thương mại và đầu tư của Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Bình nói riêng.

- Các cơ chế chính sách của nhà nước liên quan đến khuyến khích thu hút đầu tư còn chồng chéo, mẫu thuẫn nên khó khăn trong giải quyết các thủ tục đầu tư, cũng như tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư trong thực hiện dự án đầu tư.

- Việc đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại yêu cầu vốn đầu tư lớn, đặc biệt là đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung do đó gây khó khăn trong công tác thu hút đầu tư.

- Xu hướng bảo hộ thương mại và hàng rào phi thuế quan ngày càng gia tăng.

- Chất lượng lao động chưa được cải thiện, năng lực khoa học, công nghệ chưa cao.

3.2. Nguyên nhân chủ quan

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn còn nhiều khó khăn; thiếu vốn, trở ngại trong việc tiếp cận, kêu gọi vốn nhằm đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại đáp ứng xu hướng thị trường.

- Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đòi hỏi yêu cầu cao hơn và phải thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế đã tác động tới việc sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp. Thương mại dịch vụ có sự phát triển nhưng quy mô còn nhỏ, chưa có doanh nghiệp thương mại lớn làm vai trò dẫn dắt thị trường.

- Các mặt hàng nông sản của tỉnh mặc dù có số lượng lớn, đa dạng, tuy nhiên vùng sản xuất không tập trung, hầu hết các mặt hàng chưa xây dựng thương hiệu, chưa đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, môi trường, an toàn thực phẩm nên việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm, kết nối cung cầu gặp nhiều khó khăn do yêu cầu của các đối tác trong và ngoài nước.

- Đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường tốn kém, chưa được doanh nghiệp đầu tư đúng mức; hỗ trợ đầu tư khắc phục ô nhiễm môi trường từ ngân sách còn hạn chế. Công tác giải phóng mặt bằng tiếp tục gặp khó khăn, ảnh hưởng đến tiến độ của các dự án đầu tư.

- Kinh phí khuyến công, khuyến thương còn hạn hẹp so với nhu cầu của doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có nhu cầu được hỗ trợ.

- Sự phối hợp trong công tác thu hút đầu tư giữa các ngành, địa phương còn nhiều hạn chế.

III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ 3 THÁNG CUỐI NĂM  

1. Mục tiêu năm 2019.

- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) dự kiến đạt 69.173 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2018, vượt kế hoạch đề ra năm 2019.

- Tổng mức l­ưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 44.289 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2018.

- Kim ngạch xuất khẩu tăng đạt 1.738,4 triệu USD, tăng 12,8% so với năm 2018.

- Kim ngạch nhập khẩu đạt 1.575,7 triệu USD, tăng 12,5% so với năm 2018.

2. Nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2019.

- Tập trung chỉ đạo doanh nghiệp rà soát, cắt bỏ hoạt động sản xuất yếu kém, đầu tư mở rộng, đầu tư mới hoạt động sản xuất hiệu quả; khuyến khích đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến, tiết giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm; phát triển công nghiệp theo chiều sâu để từng bước tạo ra những sản phẩm có thương hiệu, có sức cạnh tranh; Phát triển ngành thương mại dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, thu hút các tập đoàn, hệ thống bán lẻ, cung ứng sản phẩm theo chuỗi vào đầu tư trong tỉnh.

- Thường xuyên rà soát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc một cách thực chất cho doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Tích cực phối hợp với các ngành, các huyện thành phố đẩy mạnh thu hút đầu tư, huy động các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, chú trọng công tác bảo vệ môi trường trong các khu, cụm công nghiệp.

- Thực hiện có hiệu quả chương trình khuyến công quốc gia, khuyến công địa phương, khuyến thương; các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

- Thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và người dân về Hội nhập kinh tế quốc tế, các thỏa thuận quốc tế, đặc biệt là cơ hội và thách thức khi tham gia và thực hiện các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã tham gia, nhất là đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nhằm tận dụng các ưu đãi thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

- Thực hiện tốt các giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh, chú trọng khai thác hiệu quả thị trường xuất khẩu lớn như: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,...và các thị trường có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam.

- Triển khai Hội nghị tuyên truyền về Hiệp định EVFTA; hoàn thiện Sổ tay Hiệp định đối tác toàn diện xuyên Thái bình dương - CPTPP, Hiệp định Việt Nam - EU với các mặt hàng xuất khẩu của Thái Bình.

- Triển khai cải tạo lưới điện 110kV từ trạm biến áp 220kV Thái Bình đến trạm biến áp 110kV Thái Bình; triển khai xây dựng trạm biến áp 110kV thành phố 2; hoàn thành thỏa thuận vị trí trạm biến áp 500kV Thái Bình; thực hiện điều chỉnh chương trình điều chỉnh phụ tải điện năm 2019.

- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, rà soát, đơn giản hóa thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh./.


Tác giả: Trần Lan
Nguồn: socongthuong.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết