Quy hoạch mạng lưới khu, điểm, cụm công nghiệp

QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY, DA GIÀY TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
 
Số: 2858/ QĐ – UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Thái Bình ngày 29 tháng 12 năm 2012

 
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển
ngành dệt may, da giầy tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 – 2020
 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
 
        Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
       Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ – BTC ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương về ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp;
       Căn cứ Quyết định số 42/2008/QĐ – BTC ngày 19/11/2008 của Bộ Công Thương về Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 6209/QĐ – BTC ngày 25/11/2010 của Bộ Công Thương Quy hoạch tổng thể ngành da – giầy Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
        Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 78/TTr – SCT ngày 16/12/2011,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành dệt may, da giầy tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 – 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm phát triển.
- Phát triển ngành dệt may, da giầy gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp cả nước và quy hoạch phát triển ngành dệt may, da giầy Việt Nam; đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp và quy hoạch xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
- Xác định dệt may, da giầy vẫn là một ngành kinh tế quan trọng và cần có vị trí xứng đáng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu chủ lực, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội.
- Chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, sẵn sang tiếp nhận nhanh làn song dịch chuyển dệt may từ các nước phát triển, bố trí lại sản xuất, cơ cấu lại sản phẩm; đối với ngành may cần chuyển hình thức từ gia công thuần túy sang mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB).
- Phát triển ngành dệt may, da giầy theo hướng ổn định và bền vững; đa dạng hóa sở hữu và phát triển kinh tế nhiều thành phần; đa dạng hóa quy mô và loại hình doanh nghiệp.
- Phát triển ngành dệt may, da giầy phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả; gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp, nông thôn.
II. Mục tiêu phát triển.
1. Mục tiêu chung: Tiếp tục phát triển ngành công nghiệp dệt may, da giầy là một ngành công nghiệp chử lực của tỉnh. Giữ vững vị trí là một trong nhóm ngành xuất khẩu hang đầu của tỉnh, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước.Tạo thêm nhiều việc làm mới, đóng góp cao vào GDP của tỉnh, góp phần nâng cao khả năng cạnh trnh khu vực và thế giới của ngành dệt may, da giầy Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn 2011 - 2015:
- Giá trị sản xuất ngành dệt may, da giầy( giá CĐ 1994) đến năm 2015 đạt 5.088 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 11,43%.
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt khoảng 490 triệu USD.
- Lao động khoảng 105.000 người.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Giá trị sản xuất ngành dệt may, da giầy (giá CĐ 1994) đến năm 2020 đạt 10.429 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 15,44%. Tính cho cả giai đoạn 2011 - 2020 là 13,41%
- Kim ngạchxuất khẩu đến năm 2020 đạt khoảng 910 triệu USD
- Lao động khoảng 140.000 người.
III. Định hướng phát triển.
1. Định hướng chung:
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng mặt hàng; tăng nhanh tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu và kết hợp với phát triển các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, những mặt hàng không chịu áp đặt hạn ngạch.
- Tập trung đầu tư cho ngành sản xuất sợi, xơ sợi, dệt vải in hoa phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu; khuyến khích đầu tư phát triển phụ kiện ngành dệt may, da giầy; từng bước hình thành công nghiệp hỗ trợ nhằm hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành.
- Tăng cường đổi mới công nghệ, tập trung phát triển theo chiều sâu, hạn chế phát triển theo chiều rộng, nâng cao trình độ thiết kế. Phấn đấu sau năm 2020, trên địa bàn tỉnh hình thành trung tâm thiết kế mẫu, trình diễn thời trang.
- Khuyến khích, ưu tiên phát triển ngành may, thêu đầu tư về địa bàn nông thôn gắn với quy hoạch các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động khu vực nông thôn.
2. Định hướng theo không gian: Các dự án dệt may, da giầy được bố trí không gian theo hướng gần các trục giao thông để thuận tiện vận chuyển hàng hóa và gần khu vực nông thôn để thu hút lực lượng lao động. Theo đó, phân bố không gian của ngành dệt may, da giầy theo hướng như sau:
- Ngành kéo sợi: Đặt tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực có hạ tầng kỹ thuật tốt để đảm bảo vấn đề môi trường, thuận tiện giao thông.
- Ngành dệt: Gắn với khu vực làng nghề truyền thống, đồng thời đầu tư một số dự án dệt quy mô lớn tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được quy hoạch cho ngành dệt may và nơi gần nguồn nhân lực từ các khu vực nông thôn.
- Ngành thêu: Phát triển tại một số làng nghề truyền thống. Trong thời gian tới, việc phát triển các làng nghề thêu cần được ưu tiên nhằm phát huy những lợi thế tiềm năng của địa phương.
- Ngành tẩy, nhuộm hoàn tất: Bố trí tập trung đảm bảo các yêu cầu về môi trường và sử dụng chung cơ sở hạ tầng dịch vụ, thuận lợi về điện, nước (khu,cụm công nghiệp), không đầu tư vào khu dân cư và trong các làng nghề.
- Ngành may: Ưu tiên vào các vùng có nhiều nguồn nhân lực, cụ thể là các vùng nông thôn; bố trí về các cụm công nghiệp tại các huyện, xã thuần nông.
- Ngành da giầy: Bố trí chủ yếu ở các khu, cụm công nghiệp khu vực nông thôn nơi gần nguồn lao động. Khu vực thành phố Thái Bình sẽ tập trung làm dịch vụ, cung cấp nguyên phụ liệu, công nghệ mẫu mốt và hướng tới hình thành trung tâm xúc tiến thương mại và phát triển thời trang giầy dép, đồ da.
3. Định hướng theo thời gian.
* Giai đoạn 2011 - 2015:
- Tiếp tục khuyến khích, tạo điều kiện thu hút đầu tư ngành may mặc (không có ngành dệt) vào khu vực nông thôn, đại bàn huyện, xã có lợi thế về lao dộng, gồm đại bàn các huyện: Hưng Hà, Thái Thụy, Đông Hưng, Quỳnh Phụ.
- Tổ chức sắp xếp lại ngành dệt may, da giầy trên địa bàn, hạn chế và dần di chuyển các cơ sở may vệ tinh trong dân cư vào khu, cụm công nghiệp tập trung. Khuyến khích các cơ sở dệt may trên địa bàn tham gia vào Chi hội Dệt may của tỉnh.
* Giai đoạn 2016 – 2020:
- Đối với ngành dệt: Tiếp tục đầu tư một số dự án mới, công suất lớn và công nghệ hiện đại. Chuyển dần việc nhận gia công sang chủ đọng mua nguyên liệu và tăng năng lực tự tạo ra nguồn nguyên liêuh trong nước để sản xuất hàng xuất khẩu. Nâng cao chất lượng hangd dệt và kéo sợi, kêu gọi đầu tư dự án về nhuộm hoàn tất nhằm tăng giá trị gia tăng cho ngành.
- Đối với ngành may: Tập trung đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản xuất, năng suất lao động, xây dựng phát triển mạnh thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển đổi sản phẩm và phát triển mạnh ngành công nghiệp thời trang. Đồng thời tập trung vào thiết kế mẫu mã, ưu tiên phát triển hang hóa thương hiệu Việt và khuyến khích doanh nghiệp chuyển sản xuất sang phương thức mua nguyên liệu bán sản phẩm.
- Đối với ngành da giầy: Tiếp tục đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, xây dựng phát triển mạnh thương hiệu.Hình thành các ngành công nghiệp hỗ trợ nhằm hạn chế nhập khẩu.
4. Định hướng theo sản phẩm:
- Giai đoạn 2011 – 2015: Tập trung vào các sản phẩm như quần, áo Jacket, quần áo thể thao, quần áo trẻ em, sợi tổng hợp, sợi polyester, khăn bong các loại.Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, tăng tỷ trọng các sản phẩm chất lượng cao; từng bước hình thành và phát triển ngành công nghiệp thời trang.Phát triển mạnh sản phảm xuất công nghiệp phụ trợ.
- Giai đoạn 2016 – 2020: Duy trì một số dòng sản phẩm ở giai đoạn trước đồng thời mở rộng một số sản phẩm mới như giầy dép các loại, đặc biệt chú trọng sản phẩm giầy, dép thể thao; các loại vải cao cấp, quần áo thời trang. Quan tâm đến thời trang mang thương hiệu Việt. Hình thành khu công nghiệp hỗ trợ ngành da giầy hoặc trung tâm cung ứng vật tư ngàng da giầy.
IV. Định hướng phát triển các phân ngành.
1.Ngành công nghiệp may:
- Phát triển ngành may đặt trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập và hợp tác quốc tế, tiếp nhận nhanh làn song dịch chuyển dệt may từ các nước phát triển.
- Chuyển dịch sản xuất từ gia công sang mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB), các đơn hàng có gái trị cao để nâng giá trị tăng tăng, nâng cao hiệu quả, tăng thu nhập cho người lao động.
- Đầu tư vào công nghệ mới, hiện đại nhằm tạo ra bước nhảy vọt về chất và lượng; gắn với bảo vệ mội trường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp.
2. Ngành công nghiệp dệt:
- Đầu tư chiều sâu, thay thế dần các thiết bị công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng. Kết hợp với đầu tư mới, mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
- Xác định khâu tẩy nhuộm hoàn tất đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu thị trường; tập trung đầu tư phát triển và quy hoạch vào một số địa điểm nhất định, để phục vụ nhu cầu trong tỉnh tại các vị trí thuận lợi cho khâu cung cấp nước và xử lý nước thải.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu. Đa dạng hóa phương thức đầu tư: Hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; liên doanh, liên kết sản xuất, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.Tập trung sản xuất một số sản phẩm chính như sản xuất nguyên liệu, in, nhuộm hoàn tất.
3. Ngành công nghiệp kéo sợi:
- Phát triển tập trung vào các khu công nghiệp vì vốn đầu tư lớn, công nghệ tiên tiến hiện đại, yêu cầu lao động có trình độ cao, nhu cầu đầu tư vào hạ tầng cơ sở lớn. Đầu tư vào sợi - dệt phải lựa chọn công nghệ nâng cao chất lượng và ít ô nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt.
- Đầu tư tại các doanh nghiệp có tính chuyên môn hóa cao nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa, cung cấp sợi đạt chất lượng cho ngành dệt và phục vụ xuất khẩu.
- Tìm thị trường chuyên biệt để đảm bảo sự tăng trưởng phù hợp với khả năng và quy mô của ngành, quy mô của doanh nghiệp.
4. Ngành thêu:
- Bảo tồn, phát triển các làng nghề truyền thống hiện có gắn với hoạt động văn hóa, du lịch.
- Hình thành một số cơ sở thêu công nghiệp có quy mô phù hợp vào các cụm công nghiệp và phát triển các cơ sở in, thêu tại các cơ sở may có quy mô lớn.
5. Ngành công nghiệp sản xuất giầy, dép:
- Đầu tư hợp lý giữa sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh với sản xuất phụ liệu, công cụ và dụng cụ sản xuất, thiết kế mẫu mốt; khuyến khích đầu tư mới mở rộng các cơ sở đế giầy, vải bồi.
- Hình thành các doanh nghiệp hiện đại, sản xuất các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật và hàm lượng chế biến cao để từng bước làm chủ thị trường tiêu thụ.
- Bố trí về khu vực thị trấn, thị tứ làm hạt nhân của các cụm công nghiệp ở khu vực nông thôn.
V. Nhu cầu vốn: Nhu cầu vốn cho các chuyên ngành
Đơn vị tính: tỷ đồng
 

STT
Hạng mục
Gia đoạn 2011- 2015
Giai đoạn
2016- 2020
Tổng giai đoạn
2011- 2020
1
Ngành may
450
2.080
2.530
2
Ngành dệt
900
3.000
3.900
3
Ngành kéo sợi
100
2.000
2.100
4
Thêu
40
131
171
5
Da giầy
145
3.030
3.175
A
Tổng
1.635
10.241
11.876
B
Hạ tầng
100
100
200
Tổng A + B
1.735
10.341
12.076

VI. Các giải pháp và cơ chế chính sách.
1. Các giải pháp chủ yếu:
- Về đất đai: Dự báo nhu cầu cần khoảng 800 ha đất công nghiệp, trong đó giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 260 ha và giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 540 ha. Cần tập trung tạo điều kiện đẩy nhanh tiến đọ triển khai các dự án hạ tầng trọng điểm trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả hạ tầng giao thông nhằm thu hút và tạo ddieuf kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư ngành dệt may – da giầy.
- Giải pháp về thị trường: Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin công nghiệp để hỗ trợ cho doanh nghiệp về thị trường . Quảng cáo, giới thiệu và phổ cập công nghệ, tư vấn đầu tư, bồi dưỡng kiến thức quản lý.
Xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại cho từng thời kỳ trong giai đoạn quy hoạch. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào Hiệp hội thương mại điện Việt Nam, nâng cao nhận thức của các doanh ngiệp về phát triển thương hiệu.
- Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Đầu tư nâng cấp theo hướng hiện đại hóa và chuyên môn hóa các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh; ổn định tổ chức và quản lý để phát huy hiệu quả đào tạo và xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi. Đồng thời chú trọng mở rộng hình thức đào tạo tại chỗ, gắn kết việc đào tạo với việc sử dụng lao động.
Khuyến khích các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước thành lập các trường, trung tâm đào tạo dạy nghề, các trường nghề chuyên sâu tại Thái Bình.
- Hỗ trợ đào tạo lao động nôn gthoon theo Quyết định số 1956/QĐ – TTg ngày 27/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
- Giải pháp về khoa học và công nghệ: Lựa chon áp dụng công nghệ phù hợp với từng thời kỳ phát triển đối với dự án đầu tư mới, nâng cao trình đọ công nghệ sản xuất bằng phương thức tiếp nhận chuyển giao là chính các công nghệ cao, than thiện môi trường, tiết kiệm năng lương các tổ chức nghiên cứu khoa học, công nghệ với doanh nghiệp trong việc đảy mạnh chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất trong giai đoạn quy hoạch.
Khai thác tối đa các nguồn quỹ của Nhà nước giành cho hoạt động và kế hoạch xúc tiến đầu tư. Xác định danh mục các sản phẩm chủ lực để ưu tiên phát triển; phối hợp với một số đơn vị thuộc Bộ Công Thương, phòng Công Nghiệp và Thương mại Việt Nam tổ chức một số hội nghị xúc tiến đầu tư ở các thành phố lớn.
- Giải pháp về quản lý: Tăng cường sự chỉ đạo của tỉnh đối với phát triển sản xuất công nghiệp, tạp trung giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường bình đẳng, thông thoáng cho hoạt đọng của các danh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Xây dựng chương trình hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước, nhằm mở ra cơ hội mới cho ngàng dệt may, da giầy tỉnh trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển.
Thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” để giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các nhà đầu tư.
Giải pháp về quản lý phát triển các khu, cụm công nghiệp: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch chi tiết để đáp ứng nhu cầu các dự án đầu tư.
Thực hiện tốt công tác quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định của Nhà nước và của tỉnh.
- Giải pháp hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển: Tăng cường quan hệ hợp tác giữa Thái Bình và các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng ddiemr Bắc Bộ để phát huy lợi thế của tỉnh về vị trí địa lý và tiềm năng để thúc đảy công nghiệp phát triển; phối hợp chặt chẽ, tận dụng tối đa lợi thế về liên kết vùng, liên kết tuyến để đẩy nhanh sự phát triển của tỉnh để làm động lực thúc đảy sự phát triển của tỉnh để làm động lực thúc đẩy sự phát triển chung của vùng và cả nước.
Hợp tác theo mô hình công ty mẹ đặt tại một đại phương trong vùng, và các công ty con đặt tại các tỉnh lân cận để phân công sản xuất chuyên môn hóa hoặc cung cấp công nghệ thích hợp cho nhau.
- Giải pháp bảo vệ môi trường: Phát triển công nghiệp kết hợp chặt chẽ với bảo vệ trường; tuân thủ chặt chẽ các quy định về bảo vệ môi trường; ưu tiên thu hút đầu tư những ngàng công nghiệp sạch, ít ô nhiểm môi trường; nâng cao chất lượng thẩm định các dự án.
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về môi trường, thường xuyên tiến hành việc đánh giá hiện trạng môi trường đối với các cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất hiện có; đồng thời có biện pháp xử lý kịp thời đối với các doanh nghiệp vi phạm về môi trường.
2. Chính sách: Thực hiện đúng các cơ chế, chính sách của nhà nước trong các lĩnh vực:
- Huy động vốn.
- Phát triển thị trường.
- Phát triển nguồn nhân lực.
- Khoa học và công nghệ.
- Thu hút đầu tư.
- Môi trường.
Điều 2. Trách nhiệm các sở, ngành.
- Sở Công Thương: Là đầu mối quản lý nhà nước về công nghiệp trên đại bàn tỉnh có trách nhiệm trực tếp triển khai thực hiện nội dung của quy hoạch; kiểm tra, đôn đốc, giám sát và tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện các nội dung quy hoạch.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngàng liên quan lập kế hoạch triển khai xây dựng các quy hoạch chi tiết ngành; rà soát, sửa đổi và xây dựng mới các chính sách nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Sở Kế Hoạch và Đầu Tư: Cân đối và huy động các nguồn lực, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để thực hiện quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng cơ chế hỗ trợ chính sách khuyến khích phát triển ngành, tổ chức xúc tiến, lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư.
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp, trong đó có nguồn nhân lực cho ngành dệt may, da giầy; xem xét và đề xuất những chính sách, giải pháp hỗ trợ người dân mất việc làm do bị thu hồi đất phát triển công nghiệp.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương rà soát, đáng giá thực trạng máy móc, thiết bị của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; đề ra những yêu cầu bắt buộc và lộ trình thực hiện đổi mới trang thiết bị , nhất là đối với những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường và tiêu hao nhiều năng lượng.
- Các, sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, tổ chức thực hiện các nội dung của Quyết định này.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
                                                     TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
                                                                                                CHỦ TỊCH
 
 
 
                                                                                                Phạm Văn Sinh
 
Bản quyền thuộc về Sở Công Thương Tỉnh Thái Bình
Địa chỉ: Số 144, Lê Lợi, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Điện thoại: (036).3831.903 Fax: (036).3836.184 Email: thaibinhitd@viettel.vn